Đặt tên con tuổi Thìn

Đặt tên con tuổi Thìn - kiến thức bầu,kiến thức mang thai,kiến thức mẹ và bé,dinh dưỡng cho bà bầu,dinh dưỡng cho mẹ sau sinh,dinh dưỡng cho bé sơ sinh

Mom Baby Care18/04/2019211 Lượt xem

Đặt tên con tuổi Thìn - Rồng là loài thú huyền bí to lớn trong truyền thuyết thần thoại, con người tưởng tượng đủ dạng đủ kiểu về rồng, vì vậy những phẩm chất huyền bí của rồng không biết có thật hay không, nó vẫn gắn với những người sinh năm Rồng.

Đứng hàng thứ năm trong 12 con giáp.

Năm sinh và tuổi của người tuổi rồng:

Âm lịch: Nhâm thìn, dương lịch: năm 1952

Âm lịch: Giáp thìn, dương lịch: năm 1964

Âm lịch: Bính thìn, dương lịch: năm 1976

Âm lịch: Mậu thìn, dương lịch: năm 1988

Âm lịch: Canh thìn, dương lịch: năm 2000

Âm lịch: Nhâm thìn, dương lịch: năm 2012

Âm lịch: Giáp thìn, dương lịch: năm 2024

 

Đặt tên con tuổi Thìn - Người ta gán ghép rồng hóa tính cách của người tuổi Rồng rằng: người tuổi Rồng khoan dung rộng lượng, khỏe mạnh giàu sức sống, người tuổi Rồng có cuộc sống rừng rực như ngọn lửa nhiều màu sắc, luôn tỏa sáng lấp lánh. Họ luôn tự hào cảm thấy thanh cao và rất vô tư, thẳng thắn, sớm có lý tưởng trong cuộc sống đòi hỏi người khác cũng phải giống như mình.

Sức mạnh của người tuổi Rồng rất lớn, tính vội vàng nóng nảy và khát vọng của họ giống như chất men say trong tôn giáo, rực cháy như lửa phun ra từ miệng Rồng trong ngụ ngôn. Họ có tiềm năng làm việc lớn, họ thích làm ăn to. Tính cách của họ là sôi nổi mạnh mẽ làm việc gì cũng rầm rộ. Tuy tính khí khó chịu, võ đoán, song rất hiếu thảo với người trên. Dù họ có bất đồng với gia đình về việc gì khi người nhà cần giúp đỡ, họ sẽ gạt bỏ sự bất hòa sang một bên, sẵn sàng vui lòng giúp đỡ ngay người trong nhà. Đôi lúc họ cảm thấy những lời nói ngọt ngào đầy tình cảm là sự ràng buộc lớn đối với họ. Khi họ nổi giận rất thô bạo, vô lễ, không nể mặt ai.

Người tuổi Rồng có mục đích sống rõ ràng. Họ luôn có sự nghiệp để phấn đấu. Những cô gái tuổi Rồng không thích làm đẹp quá đáng, họ đẹp tự nhiên không cần trang điểm. Họ rất giàu lòng tự trọng, tuy họ cũng làm ra vẻ ta đây, nhưng họ không muốn người khác coi họ như bậc thánh nhân, họ chỉ cần bạn tôn trọng họ và dốc hết sức ra làm việc.

Dù thế nào họ vẫn là một người thẳng thắn. Bạn có thể hiểu họ như đọc trang sách vậy. Họ không màu mè tình cảm, và cũng không quan tâm đến điều này. Họ không giữ bí mật, không giữ kín miệng, thậm chí đã thề không nói ra chút nào, khi nổi giận họ tuôn hết bí mật ra, không để sót một chút nào.

Tình cảm của họ là chân thật, xuất phát từ tấm lòng khi họ yêu bạn, bạn có thể tin chắc rằng họ nói thật lòng.

Nói về tính cách của người tuổi Rồng cũng giống như những gì người ta tưởng tượng về Rồng thực thực hư hư. Rồng được coi là loài vật được tôn quý nhất và linh nghiệm nhất trong các loài vật tiêu biểu cho sự giàu có và uy quyền. Những chữ có “ ba chấm thủy ” bên cạnh là những chữ thường được chọn để đặt tên người tuổi Rồng.

Ví dụ: Thân, Giang, Trì, Triều, Bình, Thái, Tiềm, Hồng, Hán,…

Những chữ thích hợp đặt tên cho người tuổi Rồng

Người sinh năm Thìn đặt tên hợp với chữ có bộ “ thủy ” sẽ may mắn, có thế vươn tới, thành công phát đạt giàu có, hưởng phúc lộc cả đời với những chữ có bộ “Kim”, “Ngọc”, “Bạch”, “Xích”, thì tinh thần sáng suốt, công bằng ngay thẳng học cao hiểu rộng, phúc thọ hưng gia. Chữ có bộ “Nguyệt” thì dịu dàng hiền lành, giữ mình giúp người. Lương thiện tích đức con cháu tạo dựng cơ nghiệp, quý nhân giúp đỡ. Chữ có bộ “Thổ”, “Điền”, “Hòa”, “Y” thì không thuận lắm, không có lợi đối với gia đình kết hôn và có con muộn sẽ tốt hơn. Chữ có bộ “Sĩ”, “Tâm”, “Nhật” thì tính tình mạnh mẽ quyết đoán hay lo lắng buồn nhiều. Chữ có bộ “Thạch”, “Nhất” thì thanh bình nhàn hạ quý nhân giúp đỡ, dễ vì tình mà làm sai việc. Chữ có bộ “Lực”, “Đao” thì bất lợi cho gia đình. Chữ có bộ “Hệ”, “Khuyến”, vì chạy vạy cực khổ.

Chữ có bộ “Hỏa”, thì không có đất tự lập, kỵ xe sợ nước, sức khỏe yếu.

Thích hợp dùng chữ có bộ “Tinh”, “Vân”, “Thìn”, vì rồng thích bay trên trời, hợp với nhật, nguyệt, tinh, thìn.

Ví dụ: Tinh, Vân, Nhu, Thìn, Nông, Chấn…

Thích hợp dùng chữ có bộ “Thủy”, vì rồng thích nước, mưa, rồng được coi là thần mưa, nước ở sông hồ là do Thủy long vương cai quản. Rồng gặp nước là chỗ thích hợp nhất.

Ví dụ: Thủy, Băng, Vĩnh, Cầu, Giang, Thẩm, Uông, Thiêm, Pháp, Thái, Tuyền, Chú, Bái, Vịnh, Thuần, Hải, Lâm, Hàm, Thanh, Khang, Thiết, Triều, Tế, Bạo…

Thích hợp dùng chữ có bộ “Vương”, “Đại”, “Quân”, “Chủ”, “Đế”, “Linh”, “Chúa”, “Trưởng”, vì rồng đứng đầu tứ linh thích hợp với “Đại” (lớn) quyền ra lệnh, không hợp với “Tiểu” (nhỏ).

Ví dụ: Đại, Vương, Châu, Quân, Linh, Cầm, Ngọc, Hoàn, Trân, Châu, Cầu, Hiện, Mã, Viện, Dao, Chương, Thái, Phu, Thiên, Hoán, Tần…

Thích hợp dùng chữ có bộ “Tý”, “Nhâm”, “Quý”, vì trong địa chi “Thân Tý Thìn” tam hợp, rồng là “Thìn”, chuột là “Tý”.

Ví dụ: Tý, Hưởng, Mạnh, Thừa, Học, Lý, Nhâm…

Thích hợp dùng chữ có bộ “Thân”, “Ái”, “Viên”, vì Rồng và Khỉ hợp.

Ví dụ: Thân, San, Viên…

Thích hợp dùng chữ có bộ “Mã”, “Ngưu”, vì rồng và ngựa ở chung sẽ có sức mạnh “tinh thần long mã”, cố gắng tạo lập tương lai.

Ví dụ: Mã, Trú, Tuấn…

Những điều nói trên đều căn cứ vào nét đặc trưng của những người tuổi Thìn, cộng thêm sự tưởng tượng, chứ không có căn cứ khoa học chính xác, không cần dựa vào đó mà đoán mình đoán người khác.

 

dat-ten-con-tuoi-thin-1-chamsocmevabe.vn

 

Chữ không thích hợp đặt tên người tuổi Rồng

Tránh dùng chữ có bộ “Tuất”, “Khuyển”, vì rồng và chó xung khắc, đặt tên xung khắc là nên tránh.

Ví dụ: Tuất, Thành, Mậu, Địch, Trạng, Mãnh, Hiến, Sư, Ngục, Độc, Hạch, Hiến, Uy…

Tránh dùng chữ có bộ “Sơn”, “Khưu”, “Hổ”, “Lương”, “Dần” vì phạm đến “Long hổ đấu”. Vì “Sơn” là nơi ở của cọp, quẻ “Lương” cũng có nghĩa là “Sơn”.

Ví dụ: Sơn, Đồn, Ngật, Phát, Sầm, Ngạn, Nham, Nhạc, Đảo, Cương, Côn, Lĩnh, Lương, Gian, Hổ, Kiền, Bưu, Dần, Diễn…

Tránh dùng chữ có bộ “Khẩu”, vì có nghĩa là “trói rồng”, “nhốt rồng”. Ví dụ: Đài, Khổ, Khả, Danh, Chiêu, Sử, Tư, Hữu, Đồng, Hợp, Hậu, Kiết, Hướng, Lữ, Hàm, Trình, Ngâm, Ngô, Hòa, Châu, Vị, Phẩm, Đường, Ca, Triết, Viên, Thương, Thúc, Đơn, Hỷ, Gia, Khí…

Tránh dùng những chữ có bộ “Xước”, “Dẫn”, “Cung”, “Xuyên”, “Kỹ”, “Tỵ”, “Ấp”, mang nghĩa rồng giáng cấp thành rắn, từ lớn thành nhỏ, địa vị bị hạ thấp.

Ví dụ: Duẩn, Huynh, Sung, Quang, Tiên, Triệu, Khắc, Hoằng, Cường, Trương, Xuyên, Châu, Xào, Dĩ, Ba, Hạng, Tuyển, Tùng, Nghênh, Phùng, Thông, Liên, Tạo, Tiến, Đạo, Đạt, Vận, Viễn, Hoàn, Bang, Na, Quách, Đặng, Trịnh, Đô, Thiên, Diên, Kiến…

Tránh dùng chữ có bộ “Thảo”, vì rồng không thích rơi vào bụi cỏ, có nghĩa là “rồng mắc cạn”.

Ví dụ: Ngải, Phương, Phù, Hoa, Chi, Miêu, Đài, Phạm, Phù, Ngược, Anh, Khuẩn, Bình, Bồ, Cúc, Đổng, Huệ, Liên, Nghệ, Lam…

Tránh dùng chữ có bộ “Trùng”, vì trùng là rắn, trùng lớn có nghĩa là cọp, sợ “ Long hổ đấu”. Ví dụ: Thục, Mật, Dung, Huỳnh, Thiền…

Tránh dùng chữ có bộ “Điền”, rồng không thích xuống đồng ruộng có nghĩa là bị nhốt lại. Ví dụ: Điền, Miêu, Thân, Do, Nam, Giới, Lưu, Cương, Hoàng, Phú, Dịch, Huệ…

Tránh dùng chữ có bộ “Dương”, có ý rơi vào thiên la địa võng, vì Thìn, Dậu, Sửu, Mùi là thiên la địa võng.

Ví dụ: Dương, Thiện, Mỹ, Quần, Dưỡng, Khương,…

Tránh dùng chữ “Mão”, “Thố”, vì “thỏ ngọc thấy rồng là hồn ví lên mây”, trong địa chi Mão Thìn tương khắc.

Ví dụ: Mão, Khanh, Miễn, Dật, Liễu, Nghênh…

Tránh dùng chữ có bộ “Tâm”, “Nội”, “Nhục”, vì nó bao có nghĩa “thịt”, rồng không ăn món nấu ở nhân gian, rồng ăn thịt cá.

Tránh dùng chữ có bộ “Thổ”, “Thần”, “Tương”, “Tiểu”, Thiếu” có nghĩa là rồng bị giáng xuống làm bầy tôi, làm người, từ cao quý trở thành hèn hạ giảm khí thế.

Ví dụ: Hiền, Tạng, Tráng, Sĩ, Thọ, Đào, Nhất, Tiểu, Thiếu, Trần,…
 

Loading...

Kết nối Facebook

Tat Quang Cao [X]