Đặt tên con tuổi Tỵ

Đặt tên con tuổi Tỵ - kiến thức bầu,kiến thức mang thai,kiến thức mẹ và bé,dinh dưỡng cho bà bầu,dinh dưỡng cho mẹ sau sinh,dinh dưỡng cho bé sơ sinh

Mom Baby Care18/04/20191144 Lượt xem

Đặt tên con tuổi Tỵ – Có người cho rằng, Rắn là con thú khó đánh giá trong 12 con giáp, nó có sẵn trí khôn bẩm sinh đặc biệt, người tuổi Rắn tao nhã, lịch sự thích đọc sách, nghe nhạc thích ăn món ngon, thích xem kịch.

Đứng hàng thứ sáu trong 12 con giáp.

Tuổi và năm sinh của người tuổi Tỵ

Âm lịch: Quý tỵ; Dương lịch: năm 1953

Âm lịch: Ất tỵ; Dương lịch: năm 1965

Âm lịch: Đinh tỵ; Dương lịch: năm 1977

Âm lịch: Kỷ tỵ; Dương lịch: năm 1989

Âm lịch: Tân Tỵ; Dương lịch: năm 2001

Âm lịch: Quý tỵ; Dương lịch: năm 2013

Âm lịch: Ất tỵ; Dương lịch: năm 2025

 

Đặt tên con tuổi Tỵ – Có người cho rằng, Rắn là con thú khó đánh giá trong 12 con giáp, nó có sẵn trí khôn bẩm sinh đặc biệt, người tuổi Rắn tao nhã, lịch sự thích đọc sách, nghe nhạc thích ăn món ngon, thích xem kịch. Họ bị lôi cuốn bởi những thứ đẹp trong cuộc sống. Người phụ nữ xinh đẹp nhất và người đàn ông có cá tính mạnh mẽ nhất đều sinh ra vào năm tỵ.

Người tuổi Rắn thường làm việc theo phán đoán của mình, không giao lưu quan hệ tốt với người khác. Họ có thể là người hiểu biết tín ngưỡng tôn giáo, hoặc là người theo chủ nghĩa hưởng thụ, dù là gì, họ chỉ tin vào ý nghĩ của mình, không chịu lắng nghe lời khuyên của người khác.

Giống như người tuổi Thìn, cuộc đời của họ kết thúc trong vinh quang vui sướng hoặc kết liễu trong đau buồn bất hạnh. Mọi việc do ở việc làm của họ. Đằng sau vẻ bề ngoài già dặn, lão luyện của họ là bên trong chứa đựng sự đa nghi dù họ không chịu nhận điều này.

Những người sinh các năm trước có lẽ muốn kéo dài khoản nợ sang kiếp sau trả, nhưng với người tuổi Rắn, dường như số đã định họ phải trả hết nợ trước khi lìa khỏi cõi đời. Có lẽ do họ muốn như vậy, vì người tuổi Rắn nhiệt tình và nghiêm túc, trong mọi việc của họ có tính đến việc trả nợ.

Người tuổi Rắn không buồn phiền vì thiếu tiền, họ rất may mắn là có đủ mọi thứ cần thiết. Nếu thiếu hụt tiền bạc họ sẽ nhanh chóng làm thay đổi hoàn cảnh ấy. Người tuổi Rắn không nên cờ bạc, lao vào đó họ sẽ mất hết tất cả. Nếu bị mất mát nặng họ sẽ không gặp cảnh ấy lần thứ hai vì họ thức tỉnh ngay, nhanh chóng hồi phục lại. Nói chung họ rất cẩn thận nhanh nhạy về việc buôn bán.

Về bản thân, người tuổi Rắn hay nghi ngờ, nhưng họ khác người tuổi cọp ở chỗ họ giấu kín sự nghi ngờ ấy trong lòng, giữ kín bí mật ở trong lòng.

Do ăn nói nhỏ nhẹ, cử chỉ lịch sự, người tuổi Rắn không muốn xen vào những chuyện không có ý nghĩa hoặc nhỏ nhặt. Rất rộng rãi về tiền bạc, nhưng khi họ muốn đạt được mục tiêu quan trọng họ thẳng thừng không kiêng nể ai, họ sẽ trừ khử bất cứ ai dám cản đường đi của họ mà không thấy hổ thẹn ân hận.

Một số người tuổi Rắn nói chuyện có vẻ chậm chạp uể oải, nhưng suy nghĩ và hành động của họ rất nhạy bén và nhanh. Họ thích suy nghĩ, thích tính toán, có khả năng diễn đạt quan điểm của mình một cách mạch lạc có hệ thống. Tóm lại họ rất thận trọng trong lời nói.

Phụ nữ tuổi Rắn thường điềm tĩnh, xinh đẹp hơn người, dễ thu hút người khác, rất tự tin và tự nhiên. Tuy có lúc họ tỏ vẻ mệt mỏi uể oải làm cho người khác nghĩ là họ thích an nhàn, nhưng không phải như thế, đầu óc họ lúc nào cũng bận rộn.

Rắn thích ra vào nơi cỏ rậm, do đó khi đặt tên cho con tuổi Rắn, bằng chữ mang bộ “thảo”. Ví dụ: Vân Sanh, Diệp Tuyên, Yến Mẫn, Mậu Vĩ, Vinh Tuấn, Bảo Hoa…

Những điều nói trên đều căn cứ vào nét đặc trưng của những người tuổi Tỵ cộng thêm sự tưởng tượng, chứ không có căn cứ khoa học chính xác, không cần dựa vào đó mà đoán mình đoán người khác.

Chữ thích hợp dùng đặt tên người tuổi Rắn

Người tuổi Tỵ thích hợp dùng chữ có bộ “trùng”, “ngữ”, vì trí dũng song toàn, chân thành ôn hòa; chữ có bộ “Mộc”, “Hòa”, “Điền”, “Sơn”, tin cậy trọng nghĩa, học thức sâu rộng, thành đạt thịnh vượng, danh lợi luôn đến, chữ có bộ “Kim”, “Ngọc” thì danh lợi nhiều tài, hiền lành, đức độ, chữ có bộ “Thổ” thì liêm chính, giỏi giang thành đạt, chữ có bộ “Thạch”, “Đao”, “Huyệt”, thì gia đình bất lợi, kết hôn con muộn, may mắn hơn, kỵ xe sợ nước; chữ có bộ “Hỏa”, “Nhân”, “Hệ”, không tốt cho sức khỏe.

 

Thích hợp dùng chữ có bộ “Mộc”, rắn thích bò lên cây, có ý tiến đến thành “rồng”.

Ví dụ: Mộc, Bẩn, Vi, Kiệt, Hạnh, Tài, Lâm, Tùng, Cách, Sâm, Sở, Dương, Bảng, Bách, Vinh, Phàn, Phác, Kiều, Thụ…

Thíc hợp dùng chữ có bộ “Sam”, “Hệ”, “Y”, “Thái”, “Cân” có ý mặc áo màu vào là biến thành rồng, được thăng tiến.

Ví dụ: Hình, Ban, Thái, Bành, Chương, Ảnh, Kỷ, Ước, Nữu, Nạp, Tố, Tế, Thiệu, Kinh, Lục, Luân, Duy, Luyện, Vĩ, Duyên, Tính, Tân, Kỳ, Chúc, Tổ, Đế, Tịch, Sư, Thường, Thích…

Thích hợp dùng chữ có bộ “Dậu”, “Sửu” vì trong địa chi Tỵ, Dậu, Sửu tam hợp. Những chữ có liên quan đến “Dậu”, như: Dậu, Vũ, Tây, Kim, Điểu, Phương, Uyên, Ương, Minh, Quyên, Bằng, Hạc, Oanh, Loan. Chữ có nghĩa trâu “Sửu” như: Ngưu, Sinh, Long, Mục, Vật, Mẫu, Đặc, Nữu, Bi…

Thích hợp với chữ có bộ “Mã”, “Dương”, vì trong địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi tam hợp, có sức mạnh giúp đỡ nhau. Ví dụ: Mã, Hứa, Nam, Đằng, Dịch, Cấu, Tái, Dương, Quần, Tường, Khương…

Thích hợp với những chữ có bộ mang hình rắn như bộ “Xước”, bộ “Dẫn”, “Cung”, “Tẩu”, “Kỷ”, “Ty”, “Trùng”.

Ví dụ: Ba, Dĩ, Ất, Càn, Nguyên, Duẫn, Sung, Huynh, Tiên, Khắc, Đình, Diên, Kiến, Cường, Tuần, Tấn, Nghênh, Thông, Liên, Tiến, Dật, Đao, Đạt, Vận, Viễn, Tuyển, Hoàn, Na, Bang, Bộ, Độ, Quách, Trâu, Trịnh, Đặng.

Thích hợp chữ có bộ “Tâm”, “Nguyệt”, vì rắn là loài ăn thịt, bộ “Tâm” có nghĩa là thịt ngon.

Ví dụ: Tâm, Tất, Chí, Niệm, Tín, Tư, Điềm, Cung, Hằng, Ân, Tình, Từ, Du, Tuệ, Hiến, Khánh, Hoài, Dục, Khẳng, Hồ, Mạch…

Thích hợp với chữ có bộ “Tiểu”, “Thiếu”, “Thần”, “Sĩ”, “Tích” vì Rắn còn được gọi là “Tiểu Long” (rồng con).

Ví dụ: Tiểu, Thiếu, Thượng, Sĩ, Tráng, thọ, Thần, Hiền, Dạ,…

Thích hợp dùng chữ “Điền” có 4 cái lỗ, có nghĩa là hang ẩn mình.

Ví dụ: Điền, Do, Giáp, Thân, Nam, Giới, Lưu, Tất, Phiên, Họa, Đương, Cương, Phúc, Tư, Lũy, Hệ…

Chữ không thích hợp với người tuổi Rắn

Tránh dùng chữ có bộ “Hợi” (heo) vì trong địa chi, Hợi và Tỵ tương khắc, Rắn và Heo nghịch nhau.

Ví dụ: Tượng, Hào, Dự, Gia, Nghị, Tựu, Duyên…

Tránh dùng chữ có bộ “Hộ”, vì “Cọp” và “Rắn” hại nhau xưa có câu: “rắn gặp cọp giữ như dao chém”, trong địa chi Tỵ và Dần nghịch nhau.

Ví dụ: những chữ có liên quan đến cọp: Hổ, Kiền, Hư, Ngưu, Lương, Sơn, Khưu…

Tránh dùng chữ có bộ “Nhật”, vì Rắn sợ nắng nóng thiêu đốt nó, Rắn hầu hết ở hang động, dưới bóng râm, ít khi phơi mình dưới nắng.

Ví dụ: Nhật, Tinh, Húc, Đán, Tảo, Tần, Vương, Minh, Dịch, Ánh, Xuân, Thị, Thời, Phổ, Trí, Huy…

Tránh dùng chữ có bộ “Thảo”, tục ngữ có câu “ phát cỏ động đến rắn” rắn sống trong cỏ, tuy giấu mình nhưng dễ bị con người nhìn thấy, còn bị mưa gió vùi dập, rất khổ.

Ví dụ: Hoa, Miêu, Nhược, Anh, Phạm, Mậu, Mạt, Trà, Thảo, Cúc, Liên, Tàng,…

Tránh dùng chữ có bộ “Thủy”, “Tử”, vì trong địa chi Rắn thuộc “hỏa” gặp “thủy” tương khắc.

Ví dụ: Thủy, Vĩnh, Cầu, Trì, Giang, Nhữ, Trầm, Hà, Trị, Pháp, Ba, Tuyền, Dương, Động, Châu, Hải, Hàm, Thục, Thâm, Hán, Cảng, Thang, Ôn, Mãn…

Tránh dùng chữ có bộ “Nhân”, vì Rắn sợ gặp người, con người là kẻ thù địch của rắn, con người cho rắn tượng trưng cái ác, gặp rắn phải giết.

Ví dụ: Nhân, Phó, Đại, Tiên, Ngưỡng, Nhậm, Xí, Ngũ, Bá, Bố, Phật, Giai, Hầu, Tín, Tư, Trực, Luân, Vĩ, Kiệm, Nho,…

Tránh dùng chữ có bộ “Đậu”, “Mễ”, ngũ cốc ăn chay còn rắn là động vật ăn thịt, thích ăn loài ếch, nhái, không hợp với bộ “Đậu”…nếu phạm phải thì trong lòng của người mang tên đó không ưng chịu tính khí thất thường có cảm giác tự ti hụt hẫng, vì không phải là món ăn ưa thích.

Ví dụ: Đậu, Tú, Thu, Khoa, Tần, Trình, Đạo, (lúa), Tích, Mễ, Phấn.
 

Loading...

Kết nối Facebook

Tat Quang Cao [X]